THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người đang online: 170
Số lượt truy cập: 5792192
QUẢNG CÁO
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BHXH VÀ NGHỈ THAI SẢN THEO LUẬT LAO ĐỘNG 2016 5/20/2018 9:04:17 PM
Để bảo vệ quyền lợi cho nữ cán bộ viên chức theo đúng quy định của Luật Lao động, Nhà trường hướng dẫn các đối tượng có liên quan một số nội dung về chế độ nghỉ thai sản đối với chị em nữ như sau (các hướng dẫn dưới đây căn cứ vào Luật Lao động 2016):
thaisan.jpg

I. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 a) Lao động nữ mang thai;

 b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

II. Chế độ thai sản được hưởng khi sinh con mà con bị chết

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về trường hợp nghỉ khi sinh con như sau:

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động….

Cho nên, khi  chị gái chị sinh bé thì sau 3 ngày ( con dưới 60 ngày tuổi) mà mất thì chị gái chị chỉ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con thôi chứ không được nghỉ theo chế độ 6 tháng.

Bên cạnh đó, thì Luật cũng quy định về chế độ được dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau:

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung. 

III. Chế độ thai sản với người bị sảy thai như thế nào?

Theo Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội quy định về thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:

 "Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần". 

IV. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản: (Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội). 

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

 2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

 Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

 3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

 4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

V. Thủ tục hành chính về chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi; người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Đồng thời, lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 I. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

 1. Thời gian hưởng:

 a. Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp):

 - Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.

 - Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).

 b. Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

 - Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.

 - Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

 - Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng.

 - Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng.

 c. Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):

 - Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.

 - Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.

 d. Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):

 - Nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng.

 - Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

 e. Sau khi sinh, con chết:

 - Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết  dưới 60 ngày tuổi;

 - Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.

 * Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.

 g. Sau khi sinh, mẹ chết:

 - Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;

 - Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản. 

 h. Nhận nuôi con nuôi:

 - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi.

 - Số ngày nghỉ tính từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

 2. Mức hưởng trợ cấp:  

 - Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

 - Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 

 II. THỦ TỤC HỒ SƠ:

 1. Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có), căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để quyết định về số người lao động, số ngày nghỉ và hình thức nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và chi trả trợ cấp.

 Hàng tháng hoặc quý, lập Danh sách  dưỡng sức phục hồi sức khỏe nộp cho BHXH huyện kèm theo hồ sơ của người lao động cùng toàn bộ phần mềm đã giải quyết trong tháng hoặc quý để quyết toán

 Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến để thẩm định và thực hiện quyết toán và trả kết quả xét duyệt và thông báo quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để quản lý.

 2. Thành phần hồ sơ:

 a. Khám thai:

 Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

 b. Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:

 Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp.

 c. Sinh con:

 - Sổ BHXH.

 - Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.  

 - Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

 - Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

 d. Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:

 - Sổ BHXH;

 - Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).

 * Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:

 - Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm: 

 + Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);

 + Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);

 + Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

 + Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

 - Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp: 

 + Sổ BHXH của người mẹ;

 + Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

 + Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

 + Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con

 - Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:

 + Sổ BHXH của người cha;

 + Bản sao Giấy khai sinh của con;

 + Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

 - Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:

 + Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;

 + Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con.

 (Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);

 + Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi

 Hồ sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

  e. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:

 - Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: 03 bản.

 Trường hợp sinh con phải phẩu thuật thì đề nghị nộp thêm bản photo giấy ra viện có thể hiện phẩu thuật.

 3. Cơ quan thực hiện:

 - BHXH quận/huyện

BBT giới thiệu 

 

TÌM KIẾM


Hỗ trợ trực tuyến
Trần Văn Nầy
Trần Văn Nầy
Hiệu trưởng
Lê Duy Lộc
Lê Duy Lộc
 P.Hiệu trưởng
Bùi Thị Luyến
Bùi Thị Luyến
P.TT tổ Văn phòng
ĐĂNG NHẬP

Tên đăng nhập
Mật khẩu
HÌNH ẢNH
LIÊN KẾT WEBSITE


TRƯỜNG THCS AN THỦY - HUYỆN LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH
Điện thoại: 0232.3882535 - Email: thcsanthuy@lethuy.edu.vn
Developed by Phạm Xuân Cường. Tel: 0912.037911 - Mail: cuonggiaoduc@gmail.com